giáo án bài từ ấy

Hôm nay, Thầy sẽ hướng dẫn lớp ta tìm hiểu bài thơ “Từ ấy”, để thấy được niềm vui của Tố Hữu khi được giác ngộ lí tưởng cộng sản. Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 11 - Bài: Từ ấy của Tố Hữu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút Từ ấy - Ngữ văn 11 - Bàn Thị Giang - Thư viện Bài giảng điện tử. Tuần 24. Từ ấy. Tuần 24. Từ ấy. Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, 1. Tác giả. - Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 88: Từ ấy. Tố Hữu nhà thơ xuất sắc của thơ ca cách mạng Việt Nam. Các em đã biết đến ông qua bài thơ Khi con tu hú, một bài thơ giản dị mà tha thiết, thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ C. MỤC TIÊU BÀI HỌC (Giáo án Từ ấy) 1. Kiến thức (Giáo án Từ ấy lớp 11) a. Môn Ngữ văn: Giúp HS có sự khắc sâu, nâng cao nội dung các bài học như: – Thấy rõ niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản và tác dụng kì Tiếng Hán là ngôn ngữ có nhiều người sử dụng nhất thế giới không chỉ bởi có khoảng 1/5 dân số trên thế giới sử dụng tiếng Hán là tiếng mẹ đẻ mà còn bởi vì film mujhse dosti karoge full movie bahasa indonesia. Giáo án Từ ấy giúp học sinh thấy rõ niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản. Tham khảo Giáo án Tràng Giang lớp 11 chi tiết nhấtA. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT I. Tên bài học Từ ấyII. Hình thức dạy học DH trên Chuẩn bị của giáo viên và học sinh1. Giáo viên– Phương tiện, thiết bị+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học.+ Máy tính, máy chiếu, loa…– PPDH Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi2. Học sinh Sách giáo khoa, bài NỘI DUNG BÀI HỌCTừ ấy1. Kiến thức Giáo án Từ ấy lớp 11a. Môn Ngữ vănGiúp HS có sự khắc sâu, nâng cao nội dung các bài học như– Thấy rõ niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản và tác dụng kì diệu của lí tưởng cộng sản với cuộc đời nhà thơ. Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong thơ trữ tình tứ thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu,…trong việc làm nổi bật tâm trạng của cái tôi nhà thơ.– Nghệ thuật diễn tả tâm hợp với bài Khi con tu hú đã học ở THCS.– Tích hợp phần Tiếng Việt Biện pháp tu từ, Nghĩa của từ, Luật thơ , Làm văn thao tác lập luận so sánh, phân tích…b. Môn Lịch sử HS có sự khắc sâu, nâng cao nội dung bài học như Chương II. Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 Lịch sử lớp 12; hướng dẫn học sinh tìm hiểu hoàn cảnh ra đời tập thơ Từ Môn Địa lí HS có sự khắc sâu, nâng cao nội dung tìm hiểu về địa lí địa phương quê hương xứ Huế của Tố Hữud. Môn GDCD HS có sự khắc sâu, nâng cao nội dung các bài học như Công dân với cộng đồng, Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc…[Chương trình GDCD 10]e. HS có kiến thức tổng hợp về văn hóa, xã hội … ngày Kĩ năng – Rèn kĩ năng đọc – hiểu văn bản thơ trữ tích thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.– Giúp các em rèn thành thạo khả năng tư duy, nhận nhiệm vụ, thu thập thông tin, phân tích kênh hình, xử lí thông tin, liên hệ thực tế.– Xử lí tình huống trong tác phẩm gắn với thực tế đời sống bản thân và địa phương. Từ đó rút ra được cách xử lí tình huống theo chiều hướng tích cực Thái độ – Nhận thức vai trò của Đảng;– Sống có lí tưởng hoài bão phấn đấu để dạt được lí tưởng ấy, bồi dưỡng lòng yêu nước nhiệt huyết cách mạng và có trách nhiệm trong xây dựng đất nước;– Ý thức về trách nhiệm của công dân với cộng đồng, với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc…4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển – HS có năng lực tự học, tự nghiên cứu những vấn đề có tính liên môn chưa được biên soạn thành bài học trong sách giáo khoa.– Có năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.– Có năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.– Có năng lực tìm hiểu các hình ảnh tiêu biểu, trình bày 1 phút về bài thơ.– Có năng lực ngôn ngữ; năng lực cảm thụ thẩm mỹ; năng lực sáng tạo– Có năng lực đọc- hiểu tác phẩm tự sự theo đặc trưng thể loại; phân tích và lý giải những vấn đề xã hội có liên quan đến văn bản; phản hồi và đánh giá những ý kiến khác nhau về văn bản và các văn bản có liên quan.– Có năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.– Có năng lực giải quyết vấn đề phát sinh trong học tập và thực tiễn cuộc TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC Giáo án Từ ấy 1. KHỞI ĐỘNG 5 phút Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển– GV giao nhiệm vụ +Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh CNTT +Chuẩn bị bảng lắp ghép * HS + Nhìn hình đoán tác giả Tố Hữu + Lắp ghép tác phẩm với tác giả + Đọc, ngâm thơ liên quan đến tác giả – HS thực hiện nhiệm vụ – HS báo cáo kết quả. Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bàiTrong văn học Việt Nam, Tố Hữu được xem là lá cờ đù của thơ ca cách mạng. Từ một thanh niên trí thức tiểu tư sản, được giác ngộ lí tưởng, Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng sản. Tập thơ “Từ ấy” là tập thơ đầu tay đánh dấu thời điểm bừng sáng của tâm hồn và lí tưởng cách mạng. Bài thơ “Từ ấy” có ý nghĩa như một tuyên ngôn về lẽ sống của người chiến sĩ cách mạng và tuyên ngôn của một nhà hiểu hơn bài thơ này, ta tìm hiểu bài thơ. – Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. – Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ. – Có thái độ tích cực, hứng thú. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 30 phút Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt* Thao tác 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm – GV hỏi Hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ ? – HS xem sách giáo khoa trả lời . *GV Tích hợp kiến thức Lịch sử Việt Nam 1930-1945, kiến thức Địa lý địa phương Huế hướng dẫn học sinh tìm hiểuhoàn cảnh ra đời bài thơ. – GV hỏi Bài thơ có thể được chia mấy phần? Ý chính từng phần? – HS trả lời HS Tái hiện kiến thức và trình bày. -“Từ ấy” là tập thơ đầu tay của Tố Hữu, được sáng tác từ năm 1937 đến năm 1946. Tập thơ có ba phần Máu lửa, Xiềng xích, Gỉai phóng. – Bài thơ “Từ ấy” nằm trong phần “Máu lửa” của tập thơ này. – Khổ 1 Niềm vui lớn. – Khổ 2 Lẽ sống lớn . – Khổ 3 Tình cảm lớn. I. TÌM HIỂU CHUNG 1 Tác giả – Vị trí Tố Hữu là một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam hiện đại, luôn được xem là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng. – Sáng tác Những chặng đường thơ Tố Hữu song hành với những chặng đường cách mạng. 2 Bài thơ Từ ấy a/Hoàn cảnh sáng tác – Được viết vào tháng 7 – 1938 khi Tố Hữu được kết nạp vào Đảng – Bài thơ mở đầu cho phần thơ “ Máu lửa” trong tập thơ “ Từ ấy” . b Bố cục 3 phần – Khổ 1 Niềm vui sướng mãnh liệt của nhà thơ khi gặp ánh sáng lí tưởng . – Khổ 2 Nhận thức mới về lẽ sống . – Khổ 3 Chuyển biến sâu sắc trong tình cảm . * Thao tác 1 Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản –Gv hướng dẫn HS cần đọc kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm và cảm nhận giọng điệu, ngôn ngữ, hình ảnh trong bài thơ. * 1-2 HS đọc, cả lớp theo dõi. Thao tác 2 Tổ chức cho HS tìm hiểu khổ thơ 1 – GV “Từ ấy” là thời điểm nào trong cuộc đời nhà thơ Tố Hữu? Tại sao không dùng từ đó,từ khi mà dùng từ ấy?GV tích hợp kiến thức tiếng Việt –bài Ngữ cảnh; nghĩa của từ trong sử dụng để cắt nghĩa cho HS thấy ý nghĩa nhan đề – GV nhấn mạnh “Từ ấy” là cái mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong đời CM và đời thơ của Tố Hữu – GV yêu cầu Hs xác định những biện pháp tu từ trong khổ thơ 1 . – HS trình bày cá nhân. + Động từ bừng + Các hình ảnh ẩn dụ nắng hạ, mặt trời chân lí + Nắng hạ mạnh mẽ, chói rực, khác hẳn với nắng ba mùa còn lại trong năm; phù hợp với động từ bừng phát ra đột ngột từ vầng mặt trời chân lí. + Mặt trời chân lí hình ảnh ẩn dụ mới lạ, hấp dẫn. Chân lí của Đảng, của cách mạng, của chủ nghĩa Mác − Lênin sáng rực, chói lọi, ấm áp, vĩnh viễn, cần thiết như mặt trời, đúng đắn như chân lí. + Chói chiếu sáng mạnh mẽ, hấp dẫn không thể cưỡng nổi. – Hs trình bày +Hai câu dưới tiếp tục tả tâm trạng, tâm hồn sau khi đã tiếp nhận lí tưởng ấy. + Nghệ thuật tả tiếp tục sử dụng ẩn dụ và so sánh trực tiếp hồn tôi − vườn hoa lá, rất đậm hương và rộn tiếng chim. +Tất cả các hình ảnh trong khổ thơ rất sống, mới, tươi trẻ, nhưng đều là hình ảnh ẩn dụ − so sánh, nghĩa là hình ảnh tưởng tượng, khái quát. Tổ chức cho HS thảo luận nhóm khổ thơ 2 và 3 + Nhóm 1 Khi được ánh sáng của lí tưởng soi rọi, nhà thơ đã có những nhận thức mới về lẽ sống như thế nào? Quan niệm sống đó có gì khác với quan niệm của tầng lớp trí thức tiểu tư sản đương thời? – Nhóm 1 trình bày + Tiếp tục tự ghi nhận những chuyển biến nhận thức và hành động của nhà thơ về lẽ sống thể hiện trong quan hệ với các tầng lớp khác nhau của quần chúng nhân dân lao động. +Nếu tầng lớp tư sản, tiểu tư sản co mình trong ốc đảo cá nhân thì người cộng sản Tố Hữu lại đặt mình giữa dòng đời và trong môi trường rộng lớn của quần chúng lao khổ. Ở đấy, nhà thơ đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh mới, bằng nhận thức, bằng tình cảm mến yêu, bằng sự giao cảm của những trái tim. GV tích hợp kiến thức Làm văn –bài Vận dụng kết hợp thao tác lập luận phân tích và so sánh để chốt vấn đề +Nhóm 2 Tìm và phân tích những từ ngữ trong khổ 2 để thấy sự gắn bó hài hoà giữa cái tôi cá nhân và cái ta chung của mọi người. – Nhóm 2 trình bày +Lẽ sống mới ở đây là nhận thức mối quan hệ giữa cá nhân, bản thân cái “tôi” của nhà thơ với mọi người, với nhân dân, quần chúng, đặc biệt là với những người lao động nghèo khổ. Đó là quan hệ đoàn kết gắn bó thân thiết, chặt chẽ để làm nên sức mạnh trong đấu tranh cách mạng. + Từ buộc không có nghĩa là bắt buộc, miễn cưỡng mà tự ràng buộc, gắn bó tự giác. +Từ ấy, cái “tôi” cá nhân của nhà thơ hoà với cái ta chung của đời sống nhân dân, xã hội, với mọi người, với những tâm hồn nghèo khổ, khốn khổ trong cuộc đấu tranh vì tự do. + Từ khối đời hình ảnh ẩn dụ trừu tượng hoá sức mạnh của tập thể nhân dân đoàn kết chặt chẽ . +Nhóm 3 Sự chuyển biến sâu sắc trong tâm hồn nhà thơ được biểu hiện ra sao trong khổ thơ thứ 3? – Nhóm 3 trình bày +Cách xưng hô ruột thịt + số từ ước lệ vạn nhấn mạnh, khẳng định tình cảm gia đình nồng ấm, thân thiết. Nhà thơ đã cảm nhận sâu sắc mối quan hệ giữa bản thân với quần chúng lao khổ. ->Khẳng định ý thức tự giác, chắc chắn, vững vàng của tác giả. + Đó là vạn nhà tập thể lớn lao, rộng rãi, vạn kiếp phôi pha nghèo khổ, sa sút, vất vả, cơ cực, phai tàn, vạn em nhỏ cù bất cù bơ vận dụng thành ngữ gợi sự lang thang, bơ vơ, không chốn nương thân, bụi đời +Nhóm 4 Mức độ chuyển biến tình cảm ở khổ thơ 3 so với khổ thơ 2. Sự chuyển biến ấy nói lên điều gì? – Nhóm 4 trình bày +Nếu ở khổ 2 quần chúng cách mạng còn đang là mọi người, là bao hồn khổ thì sang khổ 3 là quan hệ ruột thịt là con, là em, là anh của hàng vạn nhà, vạn kiếp phôi pha, vạn em nhỏ lang thang đói khát. về chủ thể, ở trên là một cố gắng có tính chất chủ động buộc thì đến đây đã trở thành máu thịt, tự nhiên đã là + Sự chuyển biến ấy thể hiện sự trưởng thành trong nhận thức, trong tình cảm và trong hành động của nhân vật trữ tình tác Đọc – hiểu văn bản 1 Niềm vui sướng mãnh liệt của nhà thơ khi gặp ánh sáng lí tưởng . – 2 câu đầu là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong cuộc đời tác giả Được kết nạp vào Đảng Cộng Sản. + Động từ bừng + Các hình ảnh ẩn dụ nắng hạ , mặt trời chân lí là Ánh sáng lí tưởng mở ra trong tâm hồn tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng, tình cảm . – 2 câu sau Cụ thể hóa ý nghĩa , tác động của ánh sáng, lí tưởng so sánh là Vẻ đẹp, sức sống mới của tâm hồn và của hồn thơ Tố Hữu. 2/ Khổ 2 Nhận thức mới về lẽ sống – Nhà thơ đã thể hiện “ cái tôi” cá nhân gắn bó với “ cái ta” chung của mọi người, chan hòa với mọi người . + “ Buộc” quyết tâm cao độ vượt qua giới hạn của cái tôi + “ Trang trải” tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời . – “ Để hồn tôi …. mạnh khối đời” là Tình cảm giai cấp , sự quan tâm đặc biệt đến quần chúng lao khổ . c. Khổ 3 Chuyển biến sâu sắc trong tình cảm . – Điệp từ “ là” cùng với các từ con , anh, em là tình cảm gia đình đằm ấm mà tác giả là 1 thành viên . – Tác giả đặc biệt quan tâm tới những “ kiếp phôi pha”, những em nhỏ không áo cơm. là Lòng căm giận trước bao bất công, ngang trái của xã hội cũ, Tố Hữu sẽ hăng say hoạt động Cách mạng . Thao tác 3 -GV gọi HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK – GV hướng dẫn HS phát hiện nghệ thuật và ý nghĩa văn bản *Liên hệ giáo dục kĩ năng sống giáo dục kĩ năngTư duy sáng tạo bằng cách phân tích, bình luận về quan niệm sống đúng đắn, cao đẹp của người thanh niên cách mạng trong bài thơ; liên hệ với cuộc sống thanh niên hiện nay; * Tổng kết bài học theo những câu hỏi của Tổng kết Giáo án Từ ấy 1. Nghệ thuật – Hình ảnh thơ tươi sáng, ngôn ngữ giàu tính dân tộc; – Ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu – Giọng thơ chân thành, sôi nổi, nồng nàn. – Thơ gần gũi với hình thức thơ mới, dùng nhiều hình ảnh tượng trưng… 2. Ý nghĩa văn bản Bài thơ là lời tuyên ngôn cho tập “ Từ ấy” là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng Cộng Sản . TẬP 5 phút Giáo án Từ ấy Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạtGV giao nhiệm vụ Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ, Mặt trời chân lí chói qua tim. Hồn tôi là một vườn hoa lá, Rất đậm hương và rộn tiếng chim. Trích Từ ấy, Tố Hữu, Tr 44, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007 1/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên? 2/ Đoạn thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào? 3/ Xác định biện pháp tu từ về từ trong đoạn thơ và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó. – HS thực hiện nhiệm vụ – HS báocáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Trả lời 1/ Nội dung chính của đoạn thơ nhà thơ trẻ thể hiện niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng. 2/Đoạn thơ được viết theo phương thức biểu đạt miêu tả và biểu cảm. 3/ Biện pháp tu từ về từ trong đoạn thơ Hai câu đầu Ẩn dụ nắng hạ ; mặt trời chân lí Hiệu quả nghệ thuật nhấn mạnh ánh sáng lí tưởng mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm; nhà thơ có niềm xúc động thành kính, thiêng liêng. Hai câu tiếp so sánh hồn tôi- vườn hoa lá…đậm hương…tiếng chim Hiệu quả nghệ thuật Tác giả đón nhận lí tưởng bằng cả tình cảm rạo rực, say mê, sôi nổi. Niềm vui hoá thành âm thanh rộn ràng như chim hót, thành sắc lá, sắc hoa tươi xanh, rực rỡ, hương thơm lan toả ngọt ngào. DỤNG 5 phút Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạtGV giao nhiệm vụ Qua đoạn thơ 1 của bài thơ Từ ấy, viết đoạn văn ngắn 5 đến 7 dòng bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng một bộ phận giới trẻ sống xa rời lí tưởng, thực dụng trong cuộc sống hôm nay. – HS thực hiện nhiệm vụ – HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu -Hình thức đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ; -Nội dung thí sinh bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng xấu một bộ phận giới trẻ sống xa rời lí tưởng, thực dụng trong cuộc sống hôm nay. Cụ thể Thế nào là sống xa rời lí tưởng, thực dụng? Hậu quả, nguyên nhân của lối sống đó? Nêu biện pháp khắc phục? TÒI, MỞ RỘNG. 5 phút Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạtGV giao nhiệm vụ + Vẽ bản đồ tư duy bài học + Sưu tầm thêm một số bài thơ của Tố Hữu trong tập Từ ấy. Viết bài cảm nhận về vẻ đẹp của bài thơ mà anh chị tâm đắc – HS thực hiện nhiệm vụ – HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ + Vẽ đúng bản đồ tư duy + Tìm đọc qua sách tham khảo, xử lí thông tin trên mạng. Viết bài cảm nhận riêng với tình cảm chân thêm Soạn văn Nghĩa của câu lớp 11 đầy đủ nhấtOriginally posted 2020-03-15 233815. Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 13 Từ ấyI. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦUSTT MỤC TIÊU Mà HÓANĂNG LỰC ĐẶC THÙ Đọc – nói – nghe –viết1 + Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ Tố Hữu+ Thấy rõ niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản và tác dụng kì diệu của lí tưởng cộng sản với cuộc đời nhà thơ. Đ1 2 + Phân tích được hoàn cảnh sáng tác, đề tài, sự kiện và mối quan hệ của chúng trong tác phẩm Đ23 + Nhận xét được những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong việc thể hiện nội dung văn bản Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong thơ trữ tình tứ thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu,…trong việc làm nổi bật tâm trạng của cái tôi nhà thơ. Đ34 + Phân tích và đánh giá được chủ đề tư tưởng, thông điệp mà văn bản gửi gắm. Đ45 Nhận biết và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của thơ ca cách mạng. Đ56 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Từ ấy và các tác phẩm khác của Tố Hữu nói riêng. N17 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học. V1NĂNG LỰC CHUNG GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ8 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm được GV phân tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ. GT-HT9 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề. GQVĐPHẨM CHẤT CHỦ YẾU TRÁCH NHIỆM10 – Nhận thức vai trò của Đảng;– Sống có lí tưởng hoài bão phấn đấu để dạt được lí tưởng ấy, bồi dưỡng lòng yêu nước nhiệt huyết cách mạng và có trách nhiệm trong xây dựng đất nước;– Ý thức về trách nhiệm của công dân với cộng đồng, với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc… TNII. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU1. Thiết bị dạy học Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…2. Học liệu SGK, hình ảnh, clip về tác giả và tác phẩm; Phiếu học tập,…III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌCA. TIẾN TRÌNH DẠY HỌCHoạt động họcThời gian Mục tiêu Nội dung dạy học trọng tâm PP/KTDH chủ đạo Phương án đánh giáHĐ 1 Khởi động7phút Kết nối -Đ1 Huy động, kích hoạt kiến thức trải nghiệm nền của HS có liên quan đến tác giả, tác phẩm Từ ấy. – Nêu và giải quyết vấn đề– Đàm thoại, gợi mở Đánh giá qua câu trả lời của cá nhân cảm nhận chung của bản thân;Do GV đánh 2 Khám phá kiến thức 20 phút Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,Đ5,N1, GT-HT,GQVĐ hiểu chung. 1. Tác giả 2. Tác phẩm II. Đọc hiểu văn Khổ 1 Niềm vui sướng mãnh liệt của nhà thơ khi gặp ánh sáng lí tưởng .2. Khổ 2 Nhận thức mới về lẽ sống . 3. Khổ 3 Chuyển biến sâu sắc trong tình kết Rút ra những thành công đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi; Thuyết trình; Trực quan; kĩ thuật sơ đồ tư duy. Đánh giá qua sản phẩm sơ đồ tư duy với công cụ là rubric; qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giáĐánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giáHĐ 3 Luyện tập 10 phút Đ3,Đ4,Đ5,GQVĐ Thực hành bài tập luyện kiến thức, kĩ năng Vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực thuật động não. Đánh giá qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giáĐánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giáHĐ 4 Vận dụng 5 phút Đ3, Đ4, Đ5, N1, GQVĐ Liên hệ thực tế đời sống để làm rõ thêm thông điệp tác giả gửi gắm trong tác phẩm. Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi; Thuyết trình; Trực quan. Đánh giá qua sản phẩm graphics qua trình bày do GV và HS đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giáHĐ 5 Mở rộng3 phút Đ5, V1 Tìm tòi, mở rộng kiến thức. Dạy học hợp tác Thuyết trình; Đánh giá qua sản phẩm theo yêu cầu đã và HS đánh giáB. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌCHOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNGa. Mục tiêu Đ1, GQVĐb. Nội dung hoạt động Vận dụng kĩ năng quan sát, kĩ thuật động não, trình bày một phút để đoán đúng tên tác giả và tên tác Sản phẩm Câu trả lời của Các bước dạy họcHoạt động của GV Hoạt động của HS– GV giao nhiệm vụ Theo em, Đảng có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta, đặc biệt là với thế hệ trẻ?Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bàiTrong văn học Việt Nam, Tố Hữu được xem là lá cờ đù của thơ ca cách mạng. Từ một thanh niên trí thức tiểu tư sản, được giác ngộ lí tưởng, Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng sản. Tập thơ “Từ ấy” là tập thơ đầu tay đánh dấu thời điểm bừng sáng của tâm hồn và lí tưởng cách mạng. Bài thơ “Từ ấy” có ý nghĩa như một tuyên ngôn về lẽ sống của người chiến sĩ cách mạng và tuyên ngôn của một nhà hiểu hơn bài thơ này, ta tìm hiểu bài thơ. – HS thực hiện nhiệm vụ– HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụHOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCNội dung 1 Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a. Mục tiêu Đ2, Đ3, GQVĐ b. Nội dung trả lời câu hỏi cho 2 nội dung tác giả, tác phẩm c. Sản phẩm 1 Tác giả – Vị trí Tố Hữu là một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam hiện đại, luôn được xem là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng. – Sáng tác Những chặng đường thơ Tố Hữu song hành với những chặng đường cách mạng. 2 Bài thơ Từ ấy a/Hoàn cảnh sáng tác – Được viết vào tháng 7 – 1938 khi Tố Hữu được kết nạp vào Đảng – Bài thơ mở đầu cho phần thơ “ Máu lửa” trong tập thơ “ Từ ấy” . b Bố cục 3 phần – Khổ 1 Niềm vui sướng mãnh liệt của nhà thơ khi gặp ánh sáng lí tưởng . – Khổ 2 Nhận thức mới về lẽ sống . – Khổ 3 Chuyển biến sâu sắc trong tình cảm .d. Các bước dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HSTrước hoạt động Qua bài Khi con tu hú, em có ấn tượng gì về nhà thơ, nhà yêu nước Tố Hữu?Trong hoạt động*HS trả lời cá nhân dựa trên bài soạn ở nhà ? Tìm hiểu tiểu dẫn SGK và trình bày những nét chính về tác giả ? – GV nhận xét và kết luận.– Hướng dẫn HS tìm hiểu tác phẩm.+ Hãy nêu hoàn cảnh ra đời, xuất xứ, bố cục của bài thơ ?GV cho HS đọc bài thơ, hướng dẫn cách đọc – HS nhớ lại kiến thức và trả lời.– HS suy nghĩ và trả lời HS sử dụng đọc bài dung 2 Đọc hiểu chi tiết văn bảna. Mục tiêu Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ b. Nội dung hoạt động thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật động não để tìm hiểu chi tiết bài thơ theo bố cục 3 khổ Sản phẩm 1 Niềm vui sướng mãnh liệt của nhà thơ khi gặp ánh sáng lí tưởng . – 2 câu đầu là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong cuộc đời tác giả Được kết nạp vào Đảng Cộng Sản. + Động từ bừng + Các hình ảnh ẩn dụ nắng hạ , mặt trời chân líÁnh sáng lí tưởng mở ra trong tâm hồn tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức , tư tưởng , tình cảm . – 2 câu sau Cụ thể hóa ý nghĩa , tác động của ánh sáng , lí tưởng so sánh . Vẻ đẹp , sức sống mới của tâm hồn và của hồn thơ Tố Khổ 2 Nhận thức mới về lẽ sống .– Nhà thơ đã thể hiện “ cái tôi” cá nhân gắn bó với “ cái ta” chung của mọi người, chan hòa với mọi người . + “ Buộc” quyết tâm cao độ vượt qua giới hạn của cái tôi + “ Trang trải” tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời .– “ Để hồn tôi …. mạnh khối đời”  Tình cảm giai cấp , sự quan tâm đặc biệt đến quần chúng lao khổ . 3. Khổ 3 Chuyển biến sâu sắc trong tình cảm . – Điệp từ “ là” cùng với các từ con , anh , em  tình cảm gia đình đằm ấm mà tác giả là 1 thành viên . – Tác giả đặc biệt quan tâm tới những “ kiếp phôi pha” , những em nhỏ không áo cơm . Lòng căm giận trước bao bất công , ngang trái của xã hội cũ, Tố Hữu sẽ hăng say hoạt động Cách mạng .d. Các bước dạy họcHoạt động của GV Hoạt động của HS– Trước hoạt động Hướng dẫn HS cần đọc kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm và cảm nhận giọng điệu, ngôn ngữ , hình ảnh trong bài thơ. + Giải thích từ khó Theo chú thích dưới chân trang. – Trong hoạt động Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản+ Tổ chức cho HS tìm hiểu khổ thơ 1– “Từ ấy” là thời điểm nào trong cuộc đời nhà thơ Tố Hữu? Tại sao không dùng từ đó,từ khi mà dùng từ ấy?– GV yêu cầu Hs xác định những biện pháp tu từ trong khổ thơ 1 .+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm khổ thơ 2 và 3+ Nhóm 1 Khi được ánh sáng của lí tưởng soi rọi, nhà thơ đã có những nhận thức mới về lẽ sống như thế nào? Quan niệm sống đó có gì khác với quan niệm của tầng lớp trí thức tiểu tư sản đương thời?+Nhóm 2 Tìm và phân tích những từ ngữ trong khổ 2 để thấy sự gắn bó hài hoà giữa cái tôi cá nhân và cái ta chung của mọi người.+Nhóm 3 Sự chuyển biến sâu sắc trong tâm hồn nhà thơ được biểu hiện ra sao trong khổ thơ thứ 3?+Nhóm 4 Mức độ chuyển biến tình cảm ở khổ thơ 3 so với khổ thơ 2. Sự chuyển biến ấy nói lên điều gì?– Sau hoạt động GV nhận xét, chuẩn kiến thức HS làm việc cá nhânHS sử dụng sgk– HS thảo luận theo nhóm 5p– Đại diện báo cáo sản phẩm.– Nhận xét sản phẩm cho nhóm bạn.Nhóm dùng giấy A0, PP…Nội dung 3 Tổng kếta. Mục tiêu Đ3, Đ4, GQVĐb. Nội dung hoạt động 2 nội dung + giá trị nội dung + giá trị nghệ Sản phẩm 1. Nghệ thuật – Hình ảnh thơ tươi sáng, ngôn ngữ giàu tính dân tộc; – Ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu – Giọng thơ chân thành, sôi nổi, nồng nàn. – Thơ gần gũi với hình thức thơ mới, dùng nhiều hình ảnh tượng trưng… 2. Ý nghĩa văn bản Bài thơ là lời tuyên ngôn cho tập “ Từ ấy” , là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng Cộng Sản .d. Các bước dạy họcHOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HSTrước hoạt động GV yêu cầu HS đọc lại toàn bộ bài vừa họcTrong hoạt động GV đặt câu hỏi? Nêu những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của bài thơ? – HS đọc lại bài vừa họcHS sử dụng sgk– HS làm việc cá nhânCó thể sử dụng sơ đồ tư duy để tổng kếtHOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH – LUYỆN tiêu Đ3, Đ4, Đ5, N1, GQVĐb. Nội dung hoạt động HS sử dụng Sách giáo khoa, đọc ghi nhớ, tư duy để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của Sản phẩm 1/ Nội dung chính của đoạn thơ nhà thơ trẻ thể hiện niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng. 2/Đoạn thơ được viết theo phương thức biểu đạt miêu tả và biểu cảm. 3/ Biện pháp tu từ về từ trong đoạn thơHai câu đầu Ẩn dụ nắng hạ ; mặt trời chân líHiệu quả nghệ thuật nhấn mạnh ánh sáng lí tưởng mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm ; nhà thơ có niềm xúc động thành kính, thiêng câu tiếp so sánh hồn tôi- vườn hoa lá…đậm hương…tiếng chimHiệu quả nghệ thuật Tác giả đón nhận lí tưởng bằng cả tình cảm rạo rực, say mê, sôi nổi. Niềm vui hoá thành âm thanh rộn ràng như chim hót, thành sắc lá, sắc hoa tươi xanh, rực rỡ, hương thơm lan toả ngọt Các bước dạy họcHoạt động của GV Hoạt động của HS– GV giao nhiệm vụĐọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏiTừ ấy trong tôi bừng nắng hạ, Mặt trời chân lí chói qua tim. Hồn tôi là một vườn hoa lá, Rất đậm hương và rộn tiếng chim. Trích Từ ấy, Tố Hữu, Tr 44, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007 1/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên? 2/ Đoạn thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào? 3/ Xác định biện pháp tu từ về từ trong đoạn thơ và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ xét, chuẩn kiến thức. – HS thực hiện nhiệm vụ.– HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm ĐỘNG VẬN tiêu Đ4, Đ5, V1b. Nội dung hoạt động HS sử dụng sách giáo khoa, tài liệu để hoàn thành bài tậpc. Sản phẩmĐoạn văn đảm bảo các yêu cầu -Hình thức đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ;-Nội dung thí sinh bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng xấu một bộ phận giới trẻ sống xa rời lí tưởng, thực dụng trong cuộc sống hôm nay. Cụ thể Thế nào là sống xa rời lí tưởng, thực dụng ? Hậu quả, nguyên nhân của lối sống đó ? Nêu biện pháp khắc phục ?d. Các bước dạy họcHoạt động của GV Hoạt động của HSGV giao nhiệm vụQua đoạn thơ 1 của bài thơ Từ ấy, viết đoạn văn ngắn 5 đến 7 dòng bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng một bộ phận giới trẻ sống không có lí tưởng, sống thực dụng trong cuộc sống hôm nay. – HS thực hiện nhiệm vụ.– HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ vào tiết học ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNGa. Mục tiêu Đ5, V1b. Nội dung hoạt động 2 nội dung vẽ sơ đồ tư duy; viết bài cảm nhậna. Sản phẩm + Vẽ đúng sơ đồ tư duy + Tìm đọc qua sách tham khảo, xử lí thông tin trên mạng. Viết bài cảm nhận riêng với tình cảm chân thành. d. Các bước dạy họcHoạt động của GV Hoạt động của HSGV giao nhiệm vụ+ Vẽ sơ đồ tư duy bài học+ Sưu tầm thêm một số bài thơ của Tố Hữu trong tập Từ ấy. Viết bài cảm nhận về vẻ đẹp của bài thơ mà anh chị tâm đắc – HS thực hiện nhiệm vụ– HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ vào tiết học TÀI LIỆU THAM KHẢO– Sách giáo khoa, sách giáo viên.– Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức – kĩ năng 11– Thiết kế bài giảng 11– Giáo trình Văn học Việt Nam hiện đại tập 1– Văn bản văn học 11,… Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn lớp 11 - Từ ấy Tố Hữu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTỪ ẤY Tố Hữu . I. Mục tiêu 1. Về kiến thức - Thấy rõ niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản và tác dụng kì diệu của lí tưởng với cuộc đời nhà thơ. - Hiểu được sự vận dụng của các yếu tố trong thơ trữ tình tứ thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệutrong việc làm nổi bật tâm trạng của cái tôi nhà thơ. 2. Về kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm thơ, kĩ năng cảm thụ, phân tích thơ trữ tình. 3. Về thái độ - Tôn trọng lí tưởng cách mạng, có thái độ, ý thức trong sự nghiệp xây dựng đất nước. - Giáo dục cho học sinh lòng yêu Đảng, khát vọng sống cao đẹp và niềm tin vào sự dẫn dắt của Đảng Cộng sản Việt Nam. II. Phương pháp - Đọc diễn cảm; - Nêu vấn đề - giải quyết vấn đề; - Thuyết trình; - Thảo luận nhóm; III. Công tác chuẩn bị của GV và HS - Giáo viên Tham khảo các tài liệu có liên quan, soạn giáo án, hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài, dự báo các tình huống có thể xảy ra trong giờ học - Học sinh Học bài cũ, đọc, tìm hiểu bài mới, nắm bắt sơ bộ cảm nhận về bài thơ, soạn bài mới theo hệ thống câu hỏi SGK, nêu thắc mắc, ý kiến riêng để trao đổi IV. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định tổ chức 1phút - Kiểm tra sỉ số, tác phong, vệ sinh lớp. 2. Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra bài cũ của HS trong quá trình học bài mới. 3. Bài mới 44phút Dẫn nhập vào bài 1phútTrong cuộc sống của chúng ta ai cũng có những giờ khắc không thể nào quên được, đặc biệt là những giờ khắc đánh dấu một sự thay đổi lớn đầy ý nghĩa đối với cuộc đời, nó sẽ đọng lại trong kí ức của chúng ta đến suốt đời. Với nhà thơ Tố Hữu của chúng ta cũng vậy, một trong những thời điểm quan trọng đánh dấu sự thay đổi lớn của cuộc đời nhà thơ là khi nhà thơ tìm được lí tưởng cách mạng. Từ một thanh niên trí thức tiểu tư sản, được giác ngộ lí tưởng, Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng sản, và bài thơ “Từ ấy” đã bắt nguồn cảm hứng từ đây. Để hiểu rõ hơn về bài thơ này, hôm nay, cô cùng các em sẽ đi vào tìm hiểu bài thơ “Từ ấy” – Tố Hữu. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT *Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm 13phút - GV gọi 1 HS đọc tiểu dẫn. - GV Căn cứ vào phần tiểu dẫn của SGK hãy nêu một số nét chính về nhà thơ Tố Hữu? - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và bổ sung +“Năm 20 của thế kỉ XX Tôi sinh ra. Nhưng chưa được làm người Nước đã mất. Cha đã làm nô lệ Ôi những ngày xưa mưa xứ Huế Mưa sao buồn vậy quê hương ơi! Ngẩng đầu lên, không thấy mặt trời Đất lai láng những là nước mắt” Một nhành xuân Đó là những dòng hồi tưởng của nhà thơ Tố Hữu khi ông đã 60 tuổi, về một thời đại mà ông từng sống. +Huế, một xứ sở thơ mộng, giàu truyền thống văn hóa, gắn với những làn điệu dân ca trữ tình là mảnh đất đã nuôi dưỡng hồn thơ Tố Hữu. +Tố Hữu sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, cha và mẹ đều là những người yêu văn học dân gian. Chính vì vậy, ngay từ nhỏ, Tố Hữu đã chịu ảnh hưởng của không khí văn chương; những âm điệu, câu chữ của những bài ca dao đã hóa thân vào giọng điệu ngọt ngào, tâm tình mến thương trong thơ Tố Hữu. +Năm 1936 -> giác ngộ lí tưởng cách mạng -> 1938 được kết nạp vào Đảng Cộng sản. Đây là sự kiện bước ngoặt, quan trọng và ý nghĩa trong cả cuộc đời lẫn sự nghiệp thơ ca của Tố Hữu. +Sự nghiệp thơ ca của Tố Hữu gắn liền với sự nghiệp cách mạng, thơ ông luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường cách mạng. Tố Hữu là một nhà thơ lớn của dân tộc, lên lớp 12 chúng ta còn tiếp tục nghiên cứu và học về tác giả này. - GV Từ những tìm hiểu trên, em hãy nhận xét khái quát về nhà thơ Tố Hữu? - GV Xuất xứ của bài thơ “Từ ấy”? - GV Hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Từ ấy”? - GV lưu ý Thời điểm sáng tác bài thơ là khi Tố Hữu 18 tuổi -> trẻ, đầy nhiệt huyết. GV cho HS xem chân dung Tố Hữu năm 18 tuổi. - GV gọi HS đọc bài thơ. - GV gọi HS nhận xét giọng đọc. - GV nhận xét giọng đọc Bài thơ cần được đọc với giọng vui tươi, phấn khởi, hào hứng, thể hiện tâm trạng sung sướng, hạnh phúc của một người thanh niên trẻ tuổi lần đầu tiên đến với lí tưởng cách mạng. - GV đọc diễn cảm bài thơ. - GV + Bài thơ được viết theo thể thơ nào? + Bố cục của bài thơ? - GV chuyển ý Để hiểu rõ về nội dung và nghệ thuật của bài thơ, chúng ta vào phần tìm hiểu văn bản. *Hoạt động 2 Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản22 phút - GV dẫn và hỏi Bài thơ mở đầu bằng hai câu thơ viết theo bút pháp tự sự, kể lại một kỉ niệm khó quên của đời Tố Hữu “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim” Nhan đề bài thơ được lặp lại ngay ở khổ thơ đầu, vậy em hiểu như thế nào về từ “từ ấy”? - GV Nhan đề bài thơ được lặp lại ngay ở khổ thơ đầu có tác dụng gì? - GV giảng Hai tiếng “từ ấy” trong khổ thơ đầu chỉ mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong cuộc đời thơ và cuộc đời cách mạng của Tố Hữu, giây phút được giác ngộ lí tưởng thiêng liêng nhất trong cuộc đời đã đem đến cho người thanh niên 18 tuổi một niềm vui lớn, đó là lúc đất nước bị đô hộ, biết bao thanh niên có ý thức dân tộc không thể chấp nhận nô lệ nhưng họ lại chưa tìm được lối đi dẫn đến sầu buồn, bế tắc “Bâng khuâng đứng trước đôi dòng nước/ Chọn một dòng hay để nước trôi?”.Tố Hữu lớn lên trong thời đại đó, cũng rơi vào tâm trạng này nhưng vì sớm giác ngộ cách mạng nên nhà thơ đã tìm được hướng đi đúng cho cuộc đời mình. - GV Cảm xúc của Tố Hữu khi bắt gặp lí tưởng cách mạng được diễn tả qua những từ ngữ, hình ảnh nào? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? - GV nhận xét, giảng bình “Nắng hạ”- thứ ánh nắng rực rỡ, mãnh liệt nhất trong bốn mùa, “mặt trời chân lí” - hình ảnh ẩn dụ mới lạ, hấp dẫn. Khẳng định lí tưởng cách mạng của Đảng sáng rực rỡ, chói lọi như mặt trời, vĩnh cữu như chân lí. Nếu mặt trời của thiên nhiên tỏa ánh sáng, hơi ấm, sức sống thì Đảng cũng là nguồn sáng kì diệu tỏa ra những tư tưởng đúng đắn, đem lại một cuộc sống tốt lành. - GV Ngoài sử dụng hình ảnh ẩn dụ, Tố Hữu còn dùng biện pháp tu từ nào khác? - GV giảng Những động từ mạnh cho thấy ảnh hưởng lớn lao của nguồn ánh sáng chân lí mới đến nhà thơ. Khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn ánh sáng mới làm bừng sáng cả trí tuệ và tâm hồn nhà thơ. - GV dẫn và hỏi Tố Hữu không chỉ đón nhận lí tưởng Đảng bằng trí tuệ mà còn bằng cả tình cảm rạo rực, say mê, sôi nổi nhất, vậy theo em hình ảnh nào nói lên điều đó? - GV Ở hai câu thơ sau, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Nêu tác dụng của nó? - GV giảng Những hình ảnh so sánh “hồn tôi”-“vườn hoa lá” kết hợp với các từ ngữ giàu sức biểu cảm “đậm”, “rộn” -> Niềm vui sướng đã hóa thành âm thanh, thành sắc lá, hoa tươi rực rỡ, thành hương thơm lan tỏa, ngọt ngào. - GV chuyển ý Niềm vui sướng hân hoan của nhà thơ khi đón nhận lí tưởng cách mạng được thể hiện sâu sắc ở khổ thơ đầu. Và nó đã nhanh chóng chuyển biến thành những nhận thức mới về lẽ sống ở khổ thơ tiếp theo. - GV tổ chức thảo luận nhóm 3phút + Nhóm 1,2 Lẽ sống mới của Tố Hữu được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào? Ý nghĩa của những từ ngữ, hình ảnh ấy? + Nhóm 3,4 Khi được giác ngộ lí tưởng cách mạng, Tố Hữu đã có những nhận thức mới về lẽ sống như thế nào? GV phát phiếu học tập cho HS - GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi thảo luận. - GV nhận xét, kết luận + Lẽ sống mới của Tố Hữu được thể hiện qua những từ ngữ đặc sắc, có tác dụng gắn kết như động từ “buộc” ngoa dụ, từ láy “trang trải, gần gũi”, “trăm nơi” hoán dụ, “khối đời” ẩn dụ, từ “để” lặp lại hai lần ở đầu câu + Tố Hữu vốn là một trí thức tiểu tư sản, mang trong mình nhiều tư tưởng, tình cảm hẹp hòi, nhưng khi được ánh sáng của lí tưởng Đảng soi rọi, lẽ sống mới mà nhà thơ nhận thức được là sống gắn bó giữa cái tôi cá nhân với cái ta chung của tập thể - những con người cần lao trong xã hội. - GV chuyển ý Trước khi giác ngộ lí tưởng, Tố Hữu là một thanh niên tiểu tư sản, sau khi đón nhận lí tưởng cách mạng, lẽ sống lớn của nhà thơ được thể hiện rất rõ nét ở khổ thơ thứ 2, và trong khổ thơ thứ 3 còn cho ta thấy một sự chuyển biến mạnh mẽ nữa. Muốn biết sự chuyển biến đó chúng ta tìm hiểu khổ thơ thứ 3. - GV gọi HS đọc khổ thơ thứ 3 và nêu cảm nhận của mình về khổ thơ? - GV Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của nhà thơ được thể hiện như thế nào? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để bày tỏ tình cảm ấy? - GV giảng Đến đây ta có thể thấy về quan điểm nhận thức và sáng tác của Tố Hữu, bài thơ là tuyên ngôn cho tập Từ ấy nói riêng và toàn bộ tác phẩm của Tố Hữu nói chung, đó là quan điểm của giai cấp vô sản về mối quan hệ giữa cá nhân với quần chúng lao khổ với nhân loại cần lao. *Hoạt động 3 Hướng dẫn HS tổng kết 4phút - GV Qua những tìm hiểu về bài học, em hãy tổng kết lại một cách khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ? - GV treo bảng phụ ghi phần ghi nhớ - GV gọi HS đọc bảng phụ. I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả 8phút - Tố Hữu 1920-2002 tên thật là Nguyễn Kim Thành. - Quê hương Tỉnh Thừa Thiên-Huế. - Thành phần xuất thân Trong một gia đình nhà nho nghèo, cha mẹ đều là những người yêu văn học dân gian. - Thuở nhỏ Học trường Quốc học Huế. - Năm 1938 Được kết nạp vào Đảng Cộng sản. - Sự nghiệp thơ ca của Tố Hữu gắn liền với sự nghiệp cách mạng, thơ ông luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường cách mạng. => Tố Hữu là một thi sĩ, chiến sĩ có lí tưởng sống cao đẹp, có nhiều đóng góp quan trọng cho sự nghiệp thơ ca cách mạng. 2. Tác phẩm “Từ ấy” 5phút a. Xuất xứ - Viết vào tháng 7/1938, là bài thơ mở đầu cho phần “Máu lửa” của tập thơ Từ ấy của Tố Hữu. b. Hoàn cảnh sáng tác- Bài thơ ra đời khi Tố Hữu tìm đến với lí tưởng cách mạng và được đứng trong hàng ngũ của Đảng. c. Thể thơ và bố cục - Thể thơ Bảy chữ. - Bố cục 3 phần + Khổ thơ 1 Niềm vui sướng, say mê khi nhà thơ bắt gặp lí tưởng cách mạng. + Khổ thơ 2 Nhận thức mới về lẽ sống. + Khổ thơ 3 Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm. II. Đọc- hiểu văn bản 1. Khổ thơ 1 Niềm vui sướng, say mê khi bắt gặp lí tưởng cách mạng 10 phút - “Từ ấy” trạng từ chỉ mốc thời gian, đánh dấu một thời điểm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong cuộc đời người thanh niên Tố Hữu, đó là thời điểm nhà thơ giác ngộ lí tưởng cộng sản và được kết nạp vào Đảng. - Nhan đề bài thơ được lặp lại ngay khổ thơ 1 có tác dụng nhấn mạnh thời điểm nhà thơ giác ngộ lí tưởng cách mạng. - “Bừng nắng hạ” mạnh mẽ, chói rực, bất ngờ. - “Mặt trời chân lí” hình ảnh ẩn dụ mới lạ, hấp dẫn. Lí tưởng cách mạng của Đảng sáng rực rỡ, chói lọi như mặt trời, vĩnh cữu như chân lí. - Sử dụng các động từ mạnh + “Bừng” ánh sáng phát ra đột ngột. + “Chói” ánh sáng chiếu thẳng, mạnh. => Hai câu thơ đầu diễn tả niềm vui sướng, say mê, nồng nhiệt của tác giả khi bắt gặp lí tưởng mới, lẽ sống lớn. - Hai câu sau “Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim” + Hình ảnh so sánh “hồn tôi” như “vườn hoa lá” – đậm hương và rộn tiếng chim. -> Niềm vui sướng đã hóa thành âm thanh, thành sắc lá, hoa tươi rực rỡ, thành hương thơm lan tỏa, ngọt ngào. => Bút pháp trữ tình lãng mạn kết hợp với hình ảnh so sánh độc đáo đã giúp nhà thơ diễn đạt thành công cảm xúc sung sướng, hạnh phúc và niềm biết ơn vô hạn về lí tưởng của Đảng . 2. Khổ thơ 2 Nhận thức mới về lẽ sống 7phút - Lẽ sống mới của Tố Hữu được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, có tác dụng gắn kết như + Động từ “buộc”ngoa dụ thể hiện ý thức tự nguyện gắn bó với mọi người. + Từ láy “trang trải, gần gũi” mở rộng lòng để hiểu và gắn bó với mọi người. + “Trăm nơi” hoán dụ chỉ mọi người sống ở khắp nơi. + “Khối đời” ẩn dụ trừu tượng hóa sức mạnh của nhân dân, tập thể. + Từ “để” lặp nhấn mạnh thêm mục đích của lẽ sống mới. - Lẽ sống mới của nhà thơ gắn bó giữa cái tôi cá nhân với cái ta chung của tập thể những con người cần lao trong xã hội *Khổ thơ thứ hai thể hiện tinh thần háo hức, hăm hở của tác giả khi nhận ra lẽ sống mới, lẽ sống vì cộng đồng. Với giọng thơ chắc, mạnh đã thể hiện thái độ quả quyết của người thanh niên trẻ tuổi. 3. Khổ thơ 3 Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm 5phút - Từ tình yêu thương nhân dân tác giả khẳng định mình trở thành một thành viên của đại gia đình nhân dân lao khổ + Cấu trúc khẳng định “đã là” khẳng định ý thức tự giác, chắc chắn của tác giả. + Hình thức liệt kê “con của vạn nhà”, “em của vạn kiếp”, “anh của vạn đầu em nhỏ”; điệp từ “là” kết hợp với cách xưng hô “con, em, anh” nhà thơ đã cụ thể hóa lẽ sống của mình bằng việc nêu lên mối quan hệ của bản thân với các tầng lớp nhân dân cần lao trong xã hội. * Lí tưởng cách mạng đã giúp cho nhà thơ không chỉ có lẽ sống mới mà còn vượt qua được nhiều tình cảm hẹp hòi của giai cấp tiểu tư sản để có được tình hữu ái giai cấp với quần chúng lao khổ bằng tình yêu thương gia đình ruột thịt. III. Tổng kết 1. Giá trị nội dung Bài thơ là lời tuyên ngôn, là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước, giác ngộ lí tưởng cách mạng. 2. Giá trị nghệ thuật - Bài thơ giàu tính nhạc, ngắt nhịp thay đổi liên tục theo cảm xúc. - Sử dụng nhuần nhuyễn nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ 4. Củng cố, dặn dò 4phút - Vì sao bài thơ “Từ ấy” có thể xem là tuyên ngôn về lí tưởng và nghệ thuật của Tố Hữu? Bài thơ là lời tuyên bố trang trọng và chân thành về niềm tin giác ngộ lí tưởng và lẽ sống của người chiến sĩ cách mạng, cũng là tuyên ngôn nghệ thuật của một nhà thơ. Tố Hữu đã tự thuật “Từ ấy là một tâm hồn trong trẻo của tuổi mười tám, đôi mươi, đi theo lí tưởng cao đẹp, dám sống, dám đấu tranh” - Qua bài học này cần thấy rõ niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu bắt gặp lí tưởng cách mạng và tác dụng kì diệu của lí tưởng cách mạng đối với cuộc đời nhà thơ. - Bài học giáo dục Từ bài thơ, em rút ra bài học cho bản thân Lí tưởng là mục đích cao nhất, tốt đẹp nhất mà người ta muốn đạt tới, lí tưởng rất quan trọng đối với bất cứ ai, qua bài thơ “Từ ấy” đã giúp các em hiểu được lí tưởng sống của nhà thơ Tố Hữu, vậy lí tưởng sống, mơ ước của bản thân em là gì? Các em phải làm gì để thực hiện lí tưởng, ước mơ đó? HS trình bày lí tưởng sống của bản thân và con đường phấn đấu để thực hiện lí tưởng đó. GV nhấn mạnh Có ước mơ, lí tưởng nhưng phải biết hành động - Học thuộc lòng bài thơ. Nắm vững nội dung, nghệ thuật của bài thơ. - Soạn bài mới “Tiểu sử tóm tắt” theo hệ thống câu hỏi SGK + Cần nắm được mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt. + Biết cách viết tiểu sử tóm tắt. Trần Thị Kiều Thương Mục tiêu1. Về kiến thức– Cảm nhận được niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản.– Hiểu được sự vận động của tứ thơ và những đặc sắc trong hình ảnh ngôn ngữ, nhịp điệu trong việc làm nổi bật tâm trạng của cái tôi nhà thơ.– Nghệ thuật diễn tả tâm trạng.– Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ.– Tích hợp phần Tiếng Việt Biện pháp tu từ, Nghĩa của từ, Luật thơ, Làm văn thao tác lập luận so sánh, phân tích -Liên hệ với các tác phẩm khác có liên kĩ năng-Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm thơ trữ tình hiện đại.– Giúp các em rèn luyện thành thạo khả năng tư duy, thu thập thông tin, phân tích, xử lí thông tin, liên hệ thực tế. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 - Bài Từ ấy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênGIÁO ÁN TỪ ẤY Mục tiêu Về kiến thức – Cảm nhận được niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản. – Hiểu được sự vận động của tứ thơ và những đặc sắc trong hình ảnh ngôn ngữ, nhịp điệu trong việc làm nổi bật tâm trạng của cái tôi nhà thơ. – Nghệ thuật diễn tả tâm trạng. – Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ. – Tích hợp phần Tiếng Việt Biện pháp tu từ, Nghĩa của từ, Luật thơ, Làm văn thao tác lập luận so sánh, phân tích -Liên hệ với các tác phẩm khác có liên quan. kĩ năng -Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm thơ trữ tình hiện đại. – Giúp các em rèn luyện thành thạo khả năng tư duy, thu thập thông tin, phân tích, xử lí thông tin, liên hệ thực tế. độ – Nhận thức vai trò của Đảng đối với mỗi cá nhân và đối với cộng đồng, – Sống có lí tưởng hoài bão phấn đấu để dạt được lí tưởng ấy, bồi dưỡng lòng yêu nước nhiệt huyết cách mạng và có trách nhiệm trong xây dựng đất nước; – Ý thức về trách nhiệm của công dân với cộng đồng, với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc -Có lòng yêu nước , sẵn sàng cống hiến vì tổ quốc. Năng lực – HS có năng lực tự học, tự nghiên cứu những vấn đề mới – Có năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. – Có năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản. – Có năng lực tìm hiểu các hình ảnh tiêu biểu. – Có năng lực ngôn ngữ; năng lực cảm thụ thẩm mỹ; năng lực sáng tạo – Có năng lực đọc- hiểu tác phẩm tự sự theo đặc trưng thể loại; phân tích và lý giải những vấn đề xã hội có liên quan đến văn bản; phản hồi và đánh giá những ý kiến khác nhau về văn bản và các văn bản có liên quan. – Có năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản. – Có năng lực giải quyết vấn đề phát sinh trong học tập và thực tiễn cuộc sống. B. Chuẩn bị của GV và HS Phương tiện * Giáo viên – Giáo án – Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi. – Đèn chiếu; Đồ dùng dạy học SGK, SGV, Tài liệu tham khảo. Sưu tầm tranh, ảnh về tác giả, ngâm bài thơ Từ ấy * Học sinh -Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài. -Đồ dùng học tập. Phương pháp Dạy học theo nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, tự học, phân tích giảng giải ***BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Nêu thông tin về tác giả, sự nghiệp sáng tác. Các yếu tố trong cuộc đời nhà thơ ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác. Cảm nhận được niềm vui lớn,lẽ sống lớn, tình cảm lớn của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản. Niềm vui và nhận thức mới về lẽ sống, sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của người thanh niên khi được giác ngộ lí tưởng cộng sản. Đặc điểm hồn thơ Tố Hữu qua tác phẩm và một số bài thơ khác. Nhận ra thể thơ, chủ đề, cảm hứng sáng tác của bài thơ. Hiểu được sự vận động tứ thơ và những đặc sắc trong hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu Ủng hộ nhà thơ theo đuổi lí tưởng và con đường cách mạng của Đảng. Biết trân trọng những lẽ sống cao đẹp của thanh niên Việt Nam qua mọi thời đại. Các biện pháp nghệ thuật. Cảm nhận về vẻ đẹp, ý nghĩa các hình ảnh, biện pháp nghệ thuật trong bài thơ. Nghệ thuật diễn tả tâm trạng của TH trong bài thơ. Tìm hiểu thêm các tác phẩm đặc sắc của nhà thơ Tố Hữu để minh chứng rõ nét cho hồn thơ của nhà thơ. TRÌNH DẠY HỌC - Ổn định lớp -Kiểm tra bài cũ Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản Kĩ năng HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG Thao tác 1 – GV +Trình chiếu video bài thơ”Lượm” +Hỏi tên bài thơ và tên tác giả HS + Nhìn video đoán tác giả Tố Hữu và tên bài thơ – HS thực hiện nhiệm vụ – HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Thao tác 2 Giáo viên giới thiệu vào bài Trong văn học Việt Nam, Tố Hữu được xem là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng. Từ một thanh niên trí thức tiểu tư sản, được giác ngộ lí tưởng, Tố Hữu trở thành một chiến sĩ cộng sản. Tập thơ “Từ ấy” là tập thơ đầu tay đánh dấu thời điểm bừng sáng của tâm hồn và lí tưởng cách mạng. Ông có rất nhiều bài thơ nổi tiếng như bài Lượm, Bác ơi, Khi con tu hú,Nhưng để nói là tiêu biểu và đầu tiên dành cho cách mạng phải nói đến bài thơ Từ thơ “Từ ấy” có ý nghĩa như một tuyên ngôn về lẽ sống của người chiến sĩ cách mạng và tuyên ngôn của một nhà hiểu hơn bài thơ này, ta tìm hiểu bài thơ. Hoạt động 2 Hình thành kiến thức Thao tác 1GV cho HS tìm hiểu phần tác giả,tác phẩm GV Yêu cầu HS tóm tắt những nét chính về tác giả. HS phát biểu suy nghĩ dựa trên cơ sở đọc tài liệu, soạn bài. Thao tác 2Rút ra kết luận từ cuộc đời GV hỏi Theo em thì cuộc đời như vậy thì ảnh hưởng như thế nào đến sự nghiệp sáng tác của nhà thơ? -Học sinh vận dụng trả lời GVYêu cầu học sinh đọc bài thơ từ ấy HS đọc bài GV Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Từ ấy”? – HS xem sách giáo khoa trả lời . GV hỏi Bài thơ có thể được chia mấy phần? Ý chính từng phần? HS trả lời GV nhận xét, bổ sung Thao tác 3Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của bài thơ – GV “Từ ấy” là thời điểm nào trong cuộc đời nhà thơ Tố Hữu? Tại sao nhà thơ lại dùng từ ấy dể đặt tên cho tập thơ,cho bài thơ và mở đầu bài thơ? -HS trả lời – GV yêu cầu HS xác định những biện pháp tu từ trong khổ thơ 1 . – HS trình bày cá nhân. Thao tác 4Tổ chức cho HS thảo luận nhóm khổ thơ 2 và 3 Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận + Nhóm 1Khi được ánh sáng của lí tưởng soi rọi, nhà thơ đã có những nhận thức mới về lẽ sống như thế nào? Quan niệm sống đó có gì khác với quan niệm của tầng lớp trí thức tiểu tư sản đương thời? – Nhóm 1 trình bày +Nhóm 2Tìm và phân tích những từ ngữ trong khổ 2 để thấy sự gắn bó hài hoà giữa cái tôi cá nhân và cái ta chung của mọi người. – Nhóm 2 trình bày +Nhóm 3Sự chuyển biến sâu sắc trong tâm hồn nhà thơ được biểu hiện ra sao trong khổ thơ thứ 3? – Nhóm 3 trình bày +Nhóm 4Mức độ chuyển biến tình cảm ở khổ thơ 3 so với khổ thơ 2. Sự chuyển biến ấy nói lên điều gì? – Nhóm 4 trình bày Thao tác 5 GV tổng kết lại nội dung và nghệ thuật của 2 khổ thơ HS ghi chép Thao tác 6GV nhận xét bài làm của các nhóm -HS lắng nghe Thao tác 7GV tổng kết lại kiến thức cho HS GVTheo em, ý nghĩa của văn bản là gì? -HS trả lời GVNêu những nét nghệ thuật chính của tác phẩm? -HS trả lời I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả -Tố Hữu, tên thật là Nguyễn Kim Thành 4 tháng 10 năm 1920 – 9 tháng 12 năm 2002, quê gốc ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế. - Cha ông là một nhà nho nghèo, không đỗ đạt và phải kiếm sống rất chật vật nhưng lại thích thơ, thích sưu tập ca dao tục ngữ. Ông đã dạy Tố Hữu làm thơ cổ. Mẹ ông cũng là con của một nhà nho, thuộc nhiều ca dao dân ca Huế và rất thương con. Cha mẹ đã góp phần nuôi dưỡng tâm hồn thơ Tố Hữu -Năm 1936 ông gia nhập Đoàn thanh niên Dân chủ Đông Dương - Năm 1938 ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương. -Năm 1996, ông được Nhà nước phong tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật đợt 1. -Ông mất lúc 9 giờ 15 phút 7 giây, ngày 9 tháng 12 năm 2002 tại Bệnh viện 108 =>Ảnh hưởng lớn đến sự nghiệp sáng tác của nhà thơ. +Sinh ra miền đất cố đô Huế,là cái nôi của văn hóa văn học->Nuôi dưỡng tâm hồn từ khi còn nhỏ +Cha mẹ là nhà nho, thuộc nhiều ca dao dân ca->Thơ ông mang đậm tính dân tộc bở những câu ca dao hò vè được đưa vào một cách tài tinh. +Sớm giác ngộ lí tưởng của Đảng->Đánh dấu bước chuyển minh trong cuộc dời và sự nghiệp,chặng đường thơ gắn với chặng đường lịch sử của dân tộc. *Sự nghiệp -Quan niệm sáng tác”Muốn có thơ hay, trước hết, phải tạo lấy tình. Nhà thơ chân chính phải không ngừng phấn đấu, tu dưỡng về lập trường tư tưởng; xác định thật rõ ràng tầm nhìn, cách nhìn. Tự nguyện gắn bó chân thành là yêu cầu cao nhất đối với người nghệ sĩ trong quan hệ với đất nước, với nhân dân. Ngoài ra, các nhà thơ Cách mạng còn phải kiên quyết đấu tranh, không khoan nhượng trước những biểu hiện lệch lạc, với cái xấu cái ác. Tóm lại, viết thơ phải xứng đáng là người chiến sĩ xung kích trên mặt trận văn hóa tư tưởng." -Phong cách thơ +Trữ tình chính trị nhưng đậm đà tính dân tộc từ nội dung đến hình thức. +Sử dụng thành công hai thể thơ lục bát và song thất lục bát với lối nói quen thuộc, so sánh, ví von, truyền thống, giàu nhạc điệu. -Đóng góp +Ở Tố Hữu có sự thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng và cuộc đời thơ. +Là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng. Chặng đường thơ của Tố Hữu là chặng đường lịch sử của cả một dân tộc. +Được tôn vinh là “nhà thơ của cách mạng”, “nhà thơ của nhân dân”, “ngọn cờ chiến đấu của thơ ca cách mạng Việt Nam”, “người có công đầu xây dựng nền thơ ca cách mạng Việt Nam”, "một cuộc đời trọn vẹn với Cách mạng - Nghệ thuật - Tình yêu”, “nhà thơ của chủ nghĩa nhân văn cách mạng”[ Tác phẩm Từ ấy – Hoàn cảnh sáng tác + Được viết vào tháng 7 – 1938 khi Tố Hữu được kết nạp vào Đảng cộng sản đông dương + Bài thơ mở đầu cho phần thơ “Máu lửa” trong tập thơ “Từ ấy” – Bố cục 3 phần + Khổ 1 Niềm vui sướng mãnh liệt của nhà thơ khi gặp ánh sáng lí tưởng của Đảng + Khổ 2 Nhận thức mới về lẽ sống + Khổ 3 Chuyển biến sâu sắc trong tình cảm II. Đọc – hiểu văn bản 1 Niềm vui sướng mãnh liệt của nhà thơ khi gặp ánh sáng lí tưởng cuả Đảng -Từ ấylà lúc mà nhà thơ bắt gặp ánh sáng lí tưởng của Đảng,nhà thơ dùng”từ ấy”để chỉ mốc thời gian quan trọng nhất của cuộc đời mìnhđược kết nạp vào Đảng Cộng Sản. - Động từ + bừng->sự ngạc nhiên,bất ngờ,đột ngột +Chói Ánh sáng mạnh mẽ và xuyên thấu - Các hình ảnh ẩn dụ nắng hạ , mặt trời chân lí + Nắng hạ mạnh mẽ, chói rực, khác hẳn với nắng ba mùa còn lại trong năm; phù hợp với động từ bừng phát ra đột ngột từ vầng mặt trời chân lí. +Mặt trời chân lí hình ảnh ẩn dụ mới lạ, hấp dẫn. Chân lí của Đảng, của cách mạng, của chủ nghĩa Mác − Lênin sáng rực, chói lọi, ấm áp, vĩnh viễn, cần thiết như mặt trời, đúng đắn như chân lí. -Hai câu dưới tiếp tục tả tâm trạng, tâm hồn sau khi đã tiếp nhận lí tưởng ấy. + Nghệ thuật tả tiếp tục sử dụng ẩn dụ và so sánh trực tiếp hồn tôi − vườn hoa lá, rất đậm hương và rộn tiếng chim. + Tất cả các hình ảnh trong khổ thơ rất sống, mới, tươi trẻ, nhưng đều là hình ảnh ẩn dụ − so sánh, nghĩa là hình ảnh tưởng tượng, khái quát. ->Ánh sáng lí tưởng mở ra trong tâm hồn tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng, tình cảm. 2 Nhận thức mới về lẽ sống – Nhà thơ đã thể hiện “cái tôi” cá nhân gắn bó với “cái ta” chung của mọi người, chan hòa với mọi người. + “Buộc” quyết tâm cao độ vượt qua giới hạn của cái tôi,tự nguyện gắn bó”tôi buộc”. + “Trang trải” tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời. – “Để hồn tôi . mạnh khối đời” + Từ khối đời hình ảnh ẩn dụ trừu tượng hoá sức mạnh của tập thể nhân dân đoàn kết chặt chẽ . +Hồn tôi với hồn khổ -> Tình cảm giai cấp, sự quan tâm đặc biệt đến quần chúng lao khổ. 3. Khổ 3 Chuyển biến sâu sắc trong tình cảm – Điệp từ “ là” cùng với các từ con, anh, em ->Tình cảm gia đình đằm ấm mà tác giả là 1 thành viên của “vạn nhà”. – Tác giả đặc biệt quan tâm tới những “kiếp phôi pha”, những em nhỏ không áo cơm. ->Lòng căm giận trước bao bất công, ngang trái của xã hội cũ, Tố Hữu sẽ hăng say hoạt động Cách mạng. III. Tổng kết 1. Ý nghĩa văn bản – Bài thơ là lời tuyên ngôn cho tập “Từ ấy” , là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng Cộng Sản. – Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản. 2. Nghệ thuật – Hình ảnh thơ tươi sáng, ngôn ngữ giàu tính dân tộc. – Ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu. – Giọng thơ chân thành, sôi nổi, nồng nàn. – Thơ gần gũi với hình thức thơ mới, dùng nhiều hình ảnh tượng trưng Hoạt động 3LUYỆN TẬP Thao tác 1GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ăn khế trả vàng” 5 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm cá nhân -Củng cố lại kiến thức đã học Hoạt động 4-5VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG Thao tác 1GV giao nhiệm vụ về nhà -Nhiệm vụ 1Vẽ sơ đồ tư duy bài học -Nhiệm vụ 2Qua đoạn thơ 1 của bài thơ Từ ấy, viết đoạn văn ngắn 5 đến 7 dòng bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng một bộ phận giới trẻ sống xa rời lí tưởng, thực dụng trong cuộc sống hôm nay. Yêu cầu -Hình thức đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành. -Nội dung học sinh bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng xấu một bộ phận giới trẻ sống xa rời lí tưởng, thực dụng trong cuộc sống hôm nay. Cụ thể Thế nào là sống xa rời lí tưởng, thực dụng ? Hậu quả, nguyên nhân của lối sống đó ? Nêu biện pháp khắc phục ? – HS thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ vào tiết sau. TRƯỚC LỚP HỌC Học sinh tìm hiểu Tác giả, tác phẩm GV Yêu cầu HS tóm tắt những nét chính về tác giả. HS phát biểu suy nghĩ dựa trên cơ sở đọc tài liệu, soạn bài. GV Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Từ ấy”? – HS xem sách giáo khoa trả lời . *GV Tích hợp kiến thức Lịch sử Việt Nam 1930-1945, kiến thức Địa lý địa phương Huế hướng dẫn học sinh tìm hiểu hoàn cảnh ra đời bài thơ. GV Yêu cầu HS đọc tác phẩm với giọng phấn khởi, vui tươi, hồ hởi, chú ý các từ bừng, chói, đậm hương, rộn, buộc, trang trải, để, với, đã là, là. GV Bài thơ có thể được chia mấy phần? Ý chính từng phần? GV nhận xét, bổ sung TRONG LỚP HỌC Tổ chức cho HS tìm hiểu khổ thơ 1 – GV “Từ ấy” là thời điểm nào trong cuộc đời nhà thơ Tố Hữu? Tại sao không dùng từ đó,từ khi mà dùng từ ấy? GV tích hợp kiến thức tiếng Việt –bài Ngữ cảnh; nghĩa của từ trong sử dụng để cắt nghĩa cho HS thấy ý nghĩa nhan đề – GV yêu cầu HS xác định những biện pháp tu từ trong khổ thơ 1 . – HS trình bày cá nhân. + Động từ bừng + Các hình ảnh ẩn dụ nắng hạ , mặt trời chân lí ++ Nắng hạ mạnh mẽ, chói rực, khác hẳn với nắng ba mùa còn lại trong năm; phù hợp với động từ bừng phát ra đột ngột từ vầng mặt trời chân lí. ++Mặt trời chân lí hình ảnh ẩn dụ mới lạ, hấp dẫn. Chân lí của Đảng, của cách mạng, của chủ nghĩa Mác − Lênin sáng rực, chói lọi, ấm áp, vĩnh viễn, cần thiết như mặt trời, đúng đắn như chân lí. ++ Chói chiếu sáng mạnh mẽ, hấp dẫn không thể cưỡng nổi. – HS trình bày +Hai câu dưới tiếp tục tả tâm trạng, tâm hồn sau khi đã tiếp nhận lí tưởng ấy. ++ Nghệ thuật tả tiếp tục sử dụng ẩn dụ và so sánh trực tiếp hồn tôi − vườn hoa lá, rất đậm hương và rộn tiếng chim. ++ Tất cả các hình ảnh trong khổ thơ rất sống, mới, tươi trẻ, nhưng đều là hình ảnh ẩn dụ − so sánh, nghĩa là hình ảnh tưởng tượng, khái quát. Tổ chức cho HS thảo luận nhóm khổ thơ 2 và 3 Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận + Nhóm 1Khi được ánh sáng của lí tưởng soi rọi, nhà thơ đã có những nhận thức mới về lẽ sống như thế nào? Quan niệm sống đó có gì khác với quan niệm của tầng lớp trí thức tiểu tư sản đương thời? – Nhóm 1 trình bày + Tiếp tục tự ghi nhận những chuyển biến nhận thức và hành động của nhà thơ về lẽ sống thể hiện trong quan hệ với các tầng lớp khác nhau của quần chúng nhân dân lao động. +Nếu tầng lớp tư sản, tiểu tư sản co mình trong ốc đảo cá nhân thì người cộng sản Tố Hữu lại đặt mình giữa dòng đời và trong môi trường rộng lớn của quần chúng lao khổ. Ở đấy, nhà thơ đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh mới, bằng nhận thức, bằng tình cảm mến yêu, bằng sự giao cảm của những trái tim. GV tích hợp kiến thức Làm văn –bài Vận dụng kết hợp thao tác lập luận phân tích và so sánh để chốt vấn đề +Nhóm 2Tìm và phân tích những từ ngữ trong khổ 2 để thấy sự gắn bó hài hoà giữa cái tôi cá nhân và cái ta chung của mọi người. – Nhóm 2 trình bày +Lẽ sống mới ở đây là nhận thức mối quan hệ giữa cá nhân, bản thân cái “tôi” của nhà thơ với mọi người, với nhân dân, quần chúng, đặc biệt là với những người lao động nghèo khổ. Đó là quan hệ đoàn kết gắn bó thân thiết, chặt chẽ để làm nên sức mạnh trong đấu tranh cách mạng. + Từ buộc không có nghĩa là bắt buộc, miễn cưỡng mà tự ràng buộc, gắn bó tự giác. +Từ ấy, cái “tôi” cá nhân của nhà thơ hoà với cái ta chung của đời sống nhân dân, xã hội, với mọi người, với những tâm hồn nghèo khổ, khốn khổ trong cuộc đấu tranh vì tự do. + Từ khối đời hình ảnh ẩn dụ trừu tượng hoá sức mạnh của tập thể nhân dân đoàn kết chặt chẽ . +Nhóm 3Sự chuyển biến sâu sắc trong tâm hồn nhà thơ được biểu hiện ra sao trong khổ thơ thứ 3? – Nhóm 3 trình bày +Cách xưng hô ruột thịt + số từ ước lệ vạn nhấn mạnh, khẳng định tình cảm gia đình nồng ấm, thân thiết. Nhà thơ đã cảm nhận sâu sắc mối quan hệ giữa bản thân với quần chúng lao khổ. ->Khẳng định ý thức tự giác, chắc chắn, vững vàng của tác giả. + Đó là vạn nhà tập thể lớn lao, rộng rãi, vạn kiếp phôi pha nghèo khổ, sa sút, vất vả, cơ cực, phai tàn, vạn em nhỏ cù bất cù bơ vận dụng thành ngữ gợi sự lang thang, bơ vơ, không chốn nương thân, bụi đời +Nhóm 4Mức độ chuyển biến tình cảm ở khổ thơ 3 so với khổ thơ 2. Sự chuyển biến ấy nói lên điều gì? – Nhóm 4 trình bày +Nếu ở khổ 2 quần chúng cách mạng còn đang là mọi người, là bao hồn khổ thì sang khổ 3 là quan hệ ruột thịt là con, là em, là anh của hàng vạn nhà, vạn kiếp phôi pha, vạn em nhỏ lang thang đói khát. về chủ thể, ở trên là một cố gắng có tính chất chủ động buộc thì đến đây đã trở thành máu thịt, tự nhiên đã là + Sự chuyển biến ấy thể hiện sự trưởng thành trong nhận thức, trong tình cảm và trong hành động của nhân vật trữ tình tác giả. I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả – Vị tríTố Hữu là một trong những nhà thơ lớn của văn học Việt Nam hiện đại, luôn được xem là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng. – Sáng tác Những chặng đường thơ Tố Hữu song hành với những chặng đường cách mạng. – Thơ Tố Hữu luôn gắn bó và phản ánh chân thật những chặng đường cách mạng đầy gian khó, hi sinh nhưng nhiều thắng lợi vẻ vang của dân tộc Việt Nam. 2. Tác phẩm Từ ấy – Hoàn cảnh sáng tác + Được viết vào tháng 7 – 1938 khi Tố Hữu được kết nạp vào Đảng. + Bài thơ mở đầu cho phần thơ “Máu lửa” trong tập thơ “Từ ấy” . – Bố cục 3 phần + Khổ 1 Niềm vui sướng mãnh liệt của nhà thơ khi gặp ánh sáng lí tưởng + Khổ 2 Nhận thức mới về lẽ sống + Khổ 3 Chuyển biến sâu sắc trong tình cảm II. Đọc – hiểu văn bản 1 Niềm vui sướng mãnh liệt của nhà thơ khi gặp ánh sáng lí tưởng – 2 câu đầu là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong cuộc đời tác giả Được kết nạp vào Đảng Cộng Sản. + Động từ bừng + Các hình ảnh ẩn dụ nắng hạ, mặt trời chân lí àÁnh sáng lí tưởng mở ra trong tâm hồn tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư tưởng, tình cảm. – 2 câu sau Cụ thể hóa ý nghĩa, tác động của ánh sáng, lí tưởng so sánh. à Vẻ đẹp, sức sống mới của tâm hồn và của hồn thơ Tố Hữu. 2 Nhận thức mới về lẽ sống – Nhà thơ đã thể hiện “cái tôi” cá nhân gắn bó với “cái ta” chung của mọi người, chan hòa với mọi người. + “Buộc” quyết tâm cao độ vượt qua giới hạn của cái tôi. + “Trang trải” tâm hồn nhà thơ trải rộng với cuộc đời. – “Để hồn tôi …. mạnh khối đời” à Tình cảm giai cấp, sự quan tâm đặc biệt đến quần chúng lao khổ. 3. Khổ 3 Chuyển biến sâu sắc trong tình cảm – Điệp từ “ là” cùng với các từ con, anh, emà tình cảm gia đình đằm ấm mà tác giả là 1 thành viên. – Tác giả đặc biệt quan tâm tới những “kiếp phôi pha”, những em nhỏ không áo cơm. à Lòng căm giận trước bao bất công, ngang trái của xã hội cũ, Tố Hữu sẽ hăng say hoạt động Cách mạng. III. Tổng kết 1. Ý nghĩa văn bản – Bài thơ là lời tuyên ngôn cho tập “Từ ấy” , là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng Cộng Sản. – Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản. 2. Nghệ thuật – Hình ảnh thơ tươi sáng, ngôn ngữ giàu tính dân tộc. – Ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu. – Giọng thơ chân thành, sôi nổi, nồng nàn. – Thơ gần gũi với hình thức thơ mới, dùng nhiều hình ảnh tượng trưng…

giáo án bài từ ấy